Hồ sơ, trình tự ly hôn đơn phương 2026
Pháp luật có quy định rõ về hình thức ly hôn đơn phương nhưng trên thực tế, không ít người vẫn còn lúng túng, chưa hiểu rõ ly hôn đơn phương là gì, khi nào được yêu cầu ly hôn đơn phương và trình tự ly hôn đơn phương được thực hiện ra sao. Dưới đây là phần giải thích cho những câu hỏi này, xin mời các bạn đọc và tham khảo.
1. Quy định về ly hôn đơn phương
Ly hôn đơn phương là trường hợp chỉ một bên vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, bên còn lại không đồng ý hoặc không hợp tác trong quá trình giải quyết. Khác với ly hôn thuận tình (khi cả hai bên cùng tự nguyện chấm dứt hôn nhân và đã thỏa thuận được các vấn đề liên quan), ly hôn đơn phương thường phát sinh tranh chấp về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hoặc bên kia vẫn còn muốn níu kéo không muốn ly hôn.
Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định 2014 sửa đổi, bổ sung 2025 (Luật HN&GĐ), ly hôn đơn phương không phải là quyền tuyệt đối, mà phải đáp ứng các điều kiện pháp luật nhất định. Tòa án chỉ chấp nhận yêu cầu ly hôn khi có căn cứ chứng minh quan hệ hôn nhân đã rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Khi nào được yêu cầu ly hôn đơn phương?
Từ thực tiễn giải quyết các vụ án hôn nhân, có thể thấy ly hôn đơn phương thường được yêu cầu trong các trường hợp sau: vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình; thường xuyên xúc phạm, ngược đãi, hành hạ về thể chất hoặc tinh thần; ngoại tình kéo dài làm mất lòng tin nghiêm trọng; vợ chồng ly thân trong thời gian dài và không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Pháp luật cũng cho phép một bên yêu cầu ly hôn đơn phương khi người kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ chồng, chẳng hạn không thực hiện nghĩa vụ chung sống, không đóng góp vào việc nuôi dưỡng con cái, bỏ mặc gia đình. Trong những trường hợp này, người yêu cầu ly hôn cần chuẩn bị chứng cứ phù hợp để chứng minh tình trạng hôn nhân đã thực sự rạn nứt.
* Lưu ý: Người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương trong trường hợp người vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Đây là quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em trong giai đoạn đặc biệt nhạy cảm.
Ngoài ra, còn 2 trường hợp pháp luật cho phép ly hôn đơn phương là:
- Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật HN&GĐ thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
- “2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”.


3. Trình tự ly hôn đơn phương được thực hiện như thế nào?
Một trong những vấn đề được người dân quan tâm nhiều nhất chính là trình tự ly hôn đơn phương. Trên thực tế, việc nắm rõ trình tự này sẽ giúp người yêu cầu chủ động hơn, tránh kéo dài thời gian giải quyết do thiếu sót hồ sơ hoặc thực hiện sai thẩm quyền.
– Trước hết, người có yêu cầu ly hôn đơn phương cần chuẩn bị đơn khởi kiện ly hôn cùng các giấy tờ liên quan như:
- Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương (theo mẫu)
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Giấy tờ cá nhân (CCCD/Hộ chiếu – bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung – bản sao có chứng thực);
- Tài liệu chứng minh tài sản chung (nếu có tranh chấp – bản sao có chứng thực);
- Chứng cứ chứng minh mâu thuẫn hôn nhân.
– Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền (nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc).
– Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án sẽ tiến hành xem xét và ra thông báo nộp tạm ứng án phí. Khi người khởi kiện hoàn thành nghĩa vụ nộp án phí, vụ án ly hôn đơn phương chính thức được thụ lý.
– Trong quá trình giải quyết vụ án ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ tiến hành phiên hòa giải bắt buộc, trừ một số trường hợp đặc biệt không thể hòa giải. Mục đích của hòa giải là tạo cơ hội để các bên hàn gắn quan hệ hôn nhân hoặc tự thỏa thuận được các vấn đề về con chung, tài sản chung, cấp dưỡng.
Trên thực tế, nhiều vụ việc ly hôn đơn phương không thể hòa giải thành do mâu thuẫn đã quá sâu sắc hoặc một bên không hợp tác. Khi hòa giải không thành, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải không thành và đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
4. Vấn đề con chung và tài sản chung khi ly hôn đơn phương
Một nội dung quan trọng không thể tách rời trong trình tự ly hôn đơn phương là việc giải quyết quyền nuôi con và phân chia tài sản chung.
4.1. Quyền nuôi con chung
Đối với con chung, nếu hai bên không tự thỏa thuận được Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con, bao gồm điều kiện kinh tế, thời gian chăm sóc, môi trường sống và nguyện vọng của con (nếu đủ 7 tuổi) để quyết định giao con cho bên phù hợp trực tiếp nuôi dưỡng.
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
4.2. Chia tài sản chung
Đối với tài sản chung, nếu hai bên không thỏa thuận được, Tòa án sẽ phân chia theo nguyên tắc công bằng, có xem xét đến công sức đóng góp của mỗi bên, hoàn cảnh gia đình và lỗi của mỗi bên trong quan hệ hôn nhân. Đây cũng là nội dung thường khiến vụ án ly hôn đơn phương kéo dài nếu các bên không cung cấp đầy đủ chứng cứ.
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
5. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương có lâu không?
So với ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương thường mất nhiều thời gian hơn do phát sinh tranh chấp và phải tuân thủ đầy đủ trình tự tố tụng. Trên thực tế, thời gian giải quyết có thể kéo dài từ 6 tháng đến trên một năm, tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc, sự hợp tác của các bên và khối lượng công việc của Tòa án.
Chính vì vậy, với những vụ việc có tranh chấp lớn về con cái hoặc tài sản, người yêu cầu ly hôn nên cân nhắc việc nhờ luật sư tư vấn và hỗ trợ ngay từ đầu để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.


Việc hiểu đúng và thực hiện đúng trình tự ly hôn đơn phương là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả giải quyết ly hôn. Luật sư không chỉ hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, thu thập chứng cứ mà còn tư vấn chiến lược bảo vệ quyền lợi về con chung, tài sản chung, cấp dưỡng và các vấn đề pháp lý liên quan.
Trong bối cảnh ly hôn thường đi kèm với áp lực tâm lý và cảm xúc, sự đồng hành của luật sư sẽ giúp người trong cuộc giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh những sai lầm không đáng có và rút ngắn thời gian giải quyết vụ án.





