Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ xin ly hôn và thủ tục xin ly hôn
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Để tiến trình giải quyết diễn ra nhanh chóng, đúng quy định và bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của các bên, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin ly hôn cũng như nắm vững quy trình tố tụng là yếu tố then chốt.
1. Điều kiện để tòa án thụ lý và giải quyết hồ sơ xin ly hôn
Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được sửa đổi, bổ sung 2015 (Luật HNGĐ), quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được trao cho vợ, chồng hoặc cha, mẹ, người thân thích khác (trong trường hợp đặc biệt).
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Tuy nhiên, để Tòa án chấp nhận thụ lý hồ sơ xin ly hôn, vụ việc phải đáp ứng các điều kiện pháp lý tương ứng với từng hình thức ly hôn. Theo quy định của Luật HNGĐ có hai hình thức ly hôn gồm:
| Thuận tình ly hôn (Điều 55) | Đơn phương ly hôn (Ly hôn theo yêu cầu của một bên – Điều 56) |
| Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; | Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. |
| Trường hợp nếu không thỏa thuận được những điều nêu ở trên hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. | Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. |
| Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. |
Bên cạnh đó, pháp luật quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng trong trường hợp )khoản 3 Điều 51 Luật HNGĐ):
- Vợ đang mang thai;
- Vợ mới sinh con;
- Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Lưu ý: Quy định này chỉ hạn chế quyền đơn phương ly hôn của người chồng. Nếu người vợ là người chủ động nộp hồ sơ xin ly hôn hoặc hai bên thuận tình ly hôn thì Tòa án vẫn thụ lý giải quyết bình thường.

2. Thành phần hồ sơ xin ly hôn chuẩn theo quy định pháp luật
Một trong những lý do phổ biến khiến Tòa án trả lại đơn hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung là do bộ hồ sơ xin ly hôn bị thiếu sót giấy tờ. Tùy thuộc vào hình thức ly hôn, người nộp đơn cần chuẩn bị các tài liệu theo danh mục dưới đây.
2.1. Chi tiết giấy tờ trong bộ hồ sơ xin ly hôn
| STT | Loại giấy tờ, tài liệu | Số lượng yêu cầu | Ghi chú pháp lý |
| 1 | Đơn xin ly hôn | 01 bản | Dùng mẫu Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Mẫu 01-VDS) nếu thuận tình hoặc Đơn khởi kiện (Mẫu 01-DS) nếu đơn phương (Ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP). |
| 2 | Giấy chứng nhận kết hôn | 01 bản chính | Trường hợp mất bản gốc, phải xin trích lục Đăng ký kết hôn tại UBND nơi đăng ký trước đây. |
| 3 | Căn cước công dân / Hộ chiếu | 01 bản sao | Bản sao có chứng thực hoặc công chứng của vợ, chồng. |
| 4 | Giấy khai sinh của các con | 01 bản sao/con | Bản sao có chứng thực hoặc bản sao trích lục từ sổ đăng ký hộ tịch. |
| 5 | Văn bản xác nhận thông tin cư trú | 01 bản chính | Xác nhận nơi thường trú/tạm trú của đương sự (Mẫu CT07 hoặc trích xuất từ VNeID cấp độ 2). |
| 6 | Tài liệu, chứng cứ về tài sản chung | Bản sao công chứng | Gồm: Sổ đỏ/Sổ hồng, Giấy đăng ký xe, Sổ tiết kiệm, Hợp đồng góp vốn, Cổ phiếu… (nếu có yêu cầu Tòa án chia). |
| 7 | Tài liệu, chứng cứ về nợ chung | Bản sao công chứng | Gồm: Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng vay nợ, Giấy biên nhận tiền… (nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết). |
| 8 | Chứng cứ chứng minh mâu thuẫn | Bản sao/Bản ghi | Hồ sơ công an giải quyết bạo lực gia đình, hình ảnh, tin nhắn, văn bản ghi nhận hành vi ngoại tình/bạo lực (nếu đơn phương). |
Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ xin ly hôn đầy đủ, chuẩn xác ngay từ ban đầu cùng với việc thấu hiểu các bước trong quy trình tố tụng giúp tiết kiệm tối đa thời gian, công sức và chi phí phát sinh. Đồng thời, việc nắm vững các quy định về quyền nuôi con và nguyên tắc chia tài sản giúp các bên chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Tòa án.
2.2. Hướng dẫn xử lý các trường hợp thiếu hụt giấy tờ trong hồ sơ xin ly hôn
Trong thực tế, rất nhiều trường hợp một bên cố tình giấu giấy tờ hoặc làm mất tài liệu. Việc chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn trong các trường hợp đặc thù được xử lý như sau:
- Mất Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc: Người nộp đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã/huyện nơi đã đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp Bản sao trích lục kết hôn. Tòa án chấp nhận bản trích lục này thay thế cho bản gốc.
- Bị đối phương giấu CCCD/Giấy khai sinh của con: Người nộp đơn có thể đến UBND nơi đăng ký khai sinh cho con để xin cấp Trích lục khai sinh. Đối với CCCD của bị đơn, có thể dùng thông tin trên Văn bản xác nhận thông tin cư trú (Mẫu CT07) do Công an xã/phường cấp để chứng minh nhân thân của bị đơn.
- Không hợp tác cung cấp thông tin cư trú: Trường hợp bị đơn cố tình che giấu nơi ở, người nộp đơn có quyền yêu cầu Công an cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng xác nhận thông tin “đã từng đăng ký thường trú/tạm trú tại địa phương” để làm căn cứ nộp hồ sơ xin ly hôn lên Tòa án có thẩm quyền.
2.3. Những lưu ý cần tránh những sai sót phổ biến khi lập và nộp hồ sơ xin ly hôn
- Sử dụng sai mẫu đơn xin ly hôn: Nộp đơn theo hình thức Thuận tình nhưng lại viết theo mẫu Đơn khởi kiện đơn phương (hoặc ngược lại).
- Nộp sai Tòa án có thẩm quyền: Nộp đơn đơn phương ly hôn tại Tòa án nơi nguyên đơn (người nộp) cư trú thay vì nơi bị đơn cư trú mà không có thỏa thuận bằng văn bản.
- Thiếu văn bản xác nhận cư trú: Thiếu xác nhận thông tin cư trú (Mẫu CT07) khiến Tòa án không có căn cứ xác định thẩm quyền theo địa giới hành chính.
- Không nộp tiền tạm ứng án phí đúng hạn: Quá thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí mà nguyên đơn không nộp biên lai thu tiền cho Tòa án (trừ trường hợp có lý do bất khả kháng).
- Yêu cầu chia tài sản không rõ ràng: Kê khai tài sản tranh chấp nhưng không cung cấp được các tài liệu chứng minh quyền sở hữu (như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe…), khiến Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhiều lần.
3. Thẩm quyền tiếp nhận đơn xin ly hôn của Tòa án
Nộp đúng Tòa án có thẩm quyền giúp người nộp đơn tránh việc bị trả lại hồ sơ xin ly hôn hoặc bị chuyển hồ sơ lòng vòng, gây mất thời gian. Thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:
| Thuận tình ly hôn | Đơn phương ly hôn |
| Nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc của chồng (hai bên có thể thỏa thuận). | Nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc làm việc của bị đơn (vợ hoặc chồng người bị kiện). |
4. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ xin ly hôn
Quy trình giải quyết hồ sơ xin ly hôn giữa hai hình thức Thuận tình và Đơn phương có sự khác biệt rõ rệt về mặt thủ tục tố tụng. Cụ thể:
4.1. Quy trình giải quyết thuận tình ly hôn (Việc dân sự)
Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn
Vợ chồng nộp 01 bộ hồ sơ xin ly hôn thuận tình trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi qua đường bưu điện, nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Xem xét và thụ lý hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét. Trong 05 ngày làm việc tiếp theo, nếu hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.
Bước 3: Nộp lệ phí Tòa án
Đương sự nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện và nộp lại biên lai thu tiền cho Tòa án. Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được biên lai.
Bước 4: Chuẩn bị xét đơn và Hòa giải
Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 01 tháng (có thể gia hạn thêm tối đa 01 tháng). Thẩm phán tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ.
- Nếu hòa giải đoàn tụ thành: Tòa án đình chỉ giải quyết đơn.
- Nếu hòa giải đoàn tụ không thành: Thẩm phán lập biên bản hòa giải không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của các đương sự.
Bước 5: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến, Thẩm phán ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay lập tức và các bên không có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.
4.2. Quy trình giải quyết đơn phương ly hôn (Vụ án dân sự)
Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn
Nguyên đơn nộp hồ sơ xin ly hôn đơn phương đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc.
Bước 2: Nhận và xử lý đơn khởi kiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn. Trong 05 ngày làm việc tiếp theo, Thẩm phán ra một trong các quyết định: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; Thụ lý vụ án; Chuyển đơn hoặc Trả lại đơn.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí
Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án giao thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn. Nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự trong thời hạn 07 ngày làm việc và nộp lại biên lai cho Tòa án để chính thức thụ lý vụ án.
Bước 4: Giai đoạn chuẩn bị xét xử (Thời hạn 04 – 06 tháng)
Thẩm phán tiến hành các thủ tục tố tụng:
- Mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
- Tiến hành thu thập chứng cứ, định giá tài sản (nếu các bên có tranh chấp tài sản).
- Lấy ý kiến của con (nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên) về nguyện vọng muốn ở với ai.
Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm
Trong thời hạn 01 tháng (có thể gia hạn đến 02 tháng nếu có lý do chính đáng) kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa. HĐXX xem xét các tài liệu, chứng cứ và tuyên Bản án ly hôn sơ thẩm.
Bước 6: Kháng cáo / Hiệu lực của bản án
Bản án ly hôn sơ thẩm chưa có hiệu lực ngay. Các bên đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 – 30 ngày kể từ ngày tuyên án. Nếu không có kháng cáo/kháng nghị, bản án ly hôn chính thức có hiệu lực pháp luật.
Tuy nhiên, thời gian thực tế giải quyết hồ sơ xin ly hôn có thể lâu hơn vì một số lý do khách quan lẫn chủ quan:
- Thuận tình ly hôn: Thông thường kéo dài từ 02 đến 04 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý hồ sơ hoàn chỉnh.
- Đơn phương ly hôn:
- Trường hợp không có tranh chấp tài sản phức tạp, bị đơn hợp tác thì có thể kéo dài từ 04 đến 06 tháng.
- Trường hợp bị đơn cố tình vắng mặt, che giấu nơi cư trú, có tranh chấp tài sản lớn hoặc cần ủy thác tư pháp, thì thời gian có thể kéo dài từ 06 tháng đến hơn 01 năm hoặc lâu hơn tùy từng trường hợp cụ thể.
5. Án phí/lệ phí khi ly hôn
5.1. Án phí, Lệ phí không có giá ngạch
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự (Thuận tình ly hôn): 300.000 VNĐ.
- Án phí sơ thẩm vụ án dân sự (Đơn phương ly hôn không tranh chấp tài sản): 300.000 VNĐ.
5.2. Án phí sơ thẩm đối với vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản (Có giá ngạch)
Khi đương sự có yêu cầu Tòa án chia tài sản chung khi ly hôn, các bên phải chịu mức án phí được quy định theo phần giá trị tài sản tranh chấp được chia theo biểu tỷ lệ dưới đây:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm phải nộp |
| Từ 6.000.000 VNĐ trở xuống | 300.000 VNĐ.; |
| Từ trên 6.000.000 VNĐ đến 400.000.000 VNĐ | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 VNĐ đến 800.000.000 VNĐ | 20.000.000 VNĐ + 4% của phần giá trị vượt 400.000.000 VNĐ |
| Từ trên 800.000.000 VNĐ đến 2.000.000.000 VNĐ | 36.000.000 VNĐ + 3% của phần giá trị vượt 800.000.000 VNĐ |
| Từ trên 2.000.000.000 VNĐ đến 4.000.000.000 VNĐ | 72.000.000 VNĐ + 2% của phần giá trị vượt 2.000.000.000 VNĐ |
| Trên 4.000.000.000 VNĐ | 112.000.000 VNĐ + 0,1% của phần giá trị vượt 4.000.000.000 VNĐ |

